Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND được ban hành kịp thời nhằm triển khai thi hành hiệu quả các chính sách đặc thù, tạo đột phá trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng công tác tham mưu, thẩm định, thẩm tra và hoàn thiện thể chế trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Phạm vi điều chỉnh: Quy định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản QPPL gồm: Nghị quyết của HĐND tỉnh; Quyết định của UBND tỉnh; Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; Nghị quyết của HĐND cấp xã; Quyết định của UBND cấp xã.
Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh và các bên liên quan khác.
Tổng mức chi đối với văn bản ban hành mới hoặc thay thế
Theo khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết, tổng mức chi cho việc ban hành mới hoặc thay thế văn bản QPPL được quy định cụ thể như sau:
Nghị quyết của HĐND tỉnh (quy định chính sách, biện pháp phát triển KT-XH, ngân sách, QP-AN, chính sách đặc thù, phân cấp, thí điểm chính sách): 150.000.000 đồng/văn bản.
Nghị quyết của HĐND tỉnh (quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao; bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật và văn bản cấp trên): 100.000.000 đồng/văn bản.
Quyết định của UBND tỉnh: 50.000.000 đồng/văn bản.
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: 30.000.000 đồng/văn bản.
Nghị quyết của HĐND cấp xã: 10.000.000 đồng/văn bản.
Quyết định của UBND cấp xã: 8.000.000 đồng/văn bản.
Mức chi đối với văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ
Văn bản sửa đổi, bổ sung 02 văn bản QPPL trở lên: Áp dụng bằng 100% tổng mức chi và định mức khoán chi tương ứng.
Văn bản sửa đổi, bổ sung 01 văn bản QPPL: Áp dụng bằng 60% tổng mức chi và định mức khoán chi tương ứng.
Văn bản bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản QPPL: Áp dụng bằng 30% tổng mức chi và định mức khoán chi tương ứng.
Đảm bảo tính linh hoạt, tự chủ và hiệu quả
Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, tổng hợp rà soát, thẩm tra căn cứ tình hình thực tế và định mức khoán chi để ban hành quy định, quy chế nội bộ; bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, không vượt quá tổng mức khoán chi quy định.
Trường hợp nhiệm vụ xây dựng văn bản bị thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì các công việc đã thực hiện đúng quy định trước đó vẫn được nghiệm thu, quyết toán theo sản phẩm thực tế.
Trường hợp một nội dung, nhiệm vụ đồng thời được quy định mức thanh toán ở các văn bản khác nhau thì áp dụng theo văn bản có mức chi cao nhất.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Nghị quyết này thay thế và bãi bỏ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 20/5/2023 của HĐND tỉnh Lai Châu.
Đối với các văn bản QPPL đã ban hành trước ngày 01/10/2026 nhưng chưa thanh toán thì tiếp tục thực hiện chi trả, quyết toán theo quy định tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND.
Việc ban hành Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND là cơ sở pháp lý và động lực quan trọng giúp các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí nguồn lực, nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, xây dựng pháp luật, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu lực thực thi của hệ thống văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Lai Châu trong giai đoạn mới.
Những tin cũ hơn