Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 6 năm 2026
Thứ ba - 14/07/2026 03:32
Ngày 10/7/2026 Sở Tư pháp ban hành Thông cáo báo chí số 2034/TC-STP về Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 6 năm 2026
Thực hiện quy định tại điểm c khoản 3 phần IV Điều 1 Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”, Sở Tư pháp ra Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 6 năm 2026, như sau:
Trong tháng 6 năm 2026 Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu đã ban hành 26 văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:
I. QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
1. Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 Bãi bỏ Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 Bãi bỏ Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định mức hỗ trợ cho người được huy động tham gia hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
4. Quyết định số 41/2026/QĐ-CTUBND ngày 02/6/2026 Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
5. Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND ngày 04/6/2026 Ban hành Quy định hình thức hỗ trợ, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng tự thực hiện trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
6. Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 Bãi bỏ Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
7. Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
8. Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2023; Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024; Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
9. Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo các Quyết định: số 35/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022; số 37/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2022; số 38/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
10. Quyết định số 48/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
11. Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 Quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
12. Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 Bãi bỏ Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu.
13. Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin nguồn tỉnh Lai Châu.
14. Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 Bãi bỏ Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu.
15. Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
II. NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
1. Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND ngày 03/6/2026 Quy định nội dung, mức chi và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu.
2. Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND ngày 03/6/2026 Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu.
3. Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 03/6/2026 Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
4. Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND ngày 03/6/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh; sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 82/2024/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh thực hiện.
5. Nghị quyết số 16/2026/NQ-HĐND ngày 03/6/2026 Quy định một số nội dung và mức chi quản lý, thực hiện chương trình và nhiệm vụ, hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu.
6. Nghị quyết số 17/2026/NQ-HĐND ngày 03/6/2026 Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
7. Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND ngày 03/6/2026 Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
8. Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 03/6/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017, số 21/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023, số 46/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu.
9. Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 17/6/2026 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
10. Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 17/6/2026 Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông, chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
11. Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND ngày 17/6/2026 Bãi bỏ Nghị quyết số 44/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu.
B. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH
Trên cơ sở thông tin do các sở, ngành cung cấp, Sở Tư pháp thông tin về hiệu lực thi hành, sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của 26 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 6 năm 2026 như sau:
1. Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu
1.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2026.
1.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Cơ sở pháp lý:
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 254/2025/QH15:
- Khoản 3 Điều 11 “3. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 của Luật Đất đai phải bảo đảm có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng hoặc được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không bắt buộc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì không bắt buộc thực hiện tách thửa. Việc hợp các thửa đất không bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, cùng hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cùng thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai thì không thực hiện tách thửa, trừ trường hợp bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực thi hành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Trường hợp đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.”.
- Điểm b khoản 3 Điều 12 “b) Không tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2026 - 2030) của các thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Các địa phương khi tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải xác định chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của địa phương đến từng đơn vị hành chính cấp xã.”
Thực hiện các quy định tại Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ:
- Điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP “b) Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường và đặc khu mà chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở phường, đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, đặc khu tương ứng của chính quyền địa phương ở xã thuộc khu vực thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.
Cơ sở thực tiễn:
Sau khi Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định hướng dẫn có hiệu lực thi hành; UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Năm 2025, để việc thực hiện công tác quản lý đất đai phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Chính phủ đã ban hành các Nghị định hướng dẫn, phân cấp, phân định thẩm quyền, sửa đổi, bổ sung các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2024. Do vậy Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của UBND tỉnh Lai Châu cũng cần được sửa đổi cho phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; đồng thời bổ sung thêm những quy định theo nội dung nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
b) Mục đích ban hành
Xây dựng Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khi Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành để áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND gồm 3 Điều;
Điều 1. Bãi bỏ cụm từ tại Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND
Điều 3. Điều khoản thi hành
2. Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 Bãi bỏ Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2026.
2.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Thực hiện Công văn số 4132/UBND-KTN ngày 14/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu V/v giao nhiệm vụ xây dựng Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu, Sở Tư pháp đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 06/04/2025 ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay nội dung tại các điều, khoản của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND không còn phù hợp quy định của cấp trên và tình hình thực tiễn ở địa phương. Vì vậy, để đảm bảo tính ổn định, thống nhất trong việc thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh với các quy định của văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và việc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong thực hiện một số nhiệm vụ liên quan đến đất đai, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 06/4/2025 vì các lý do sau đây:
- Trước đây, UBND tỉnh Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 06/4/2025 xuất phát từ chỉ đạo, yêu cầu của Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp tại Công văn số 1668/BTP-ĐGTS ngày 20/9/2024 của về việc tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động đấu giá tài sản chứ Luật Đấu giá tài sản, Luật Đất đai 2024 và các Nghị định hướng dẫn thi hành không giao cho UBND tỉnh phải ban hành văn bản quy định chi tiết, cụ thể về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh.
- Hiện nay các nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND đã không còn phù hợp với quy định của cấp trên hoặc tình hình hình thực tiễn của địa phương khi sắp xếp chính quyền 2 cấp, cụ thể là: Có 12/19 điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND hiện tại đã không còn phù hợp với các quy định tại các văn bản của Trung ương và tình hình hình thực tiễn của địa phương liên quan đến quy định về: Quy trình lập, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất; Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất; Công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất; Quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường, trách nhiệm của Đội thuế liên huyện… (Điều 2, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17).
- Một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND bị tác động, phụ thuộc vào các văn bản phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh liên quan đến lĩnh vực đất đai nên nếu ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND thì thời gian áp dụng của văn bản rất ngắn, không có tính ổn định vì theo chủ trương, chỉ đạo của Đảng và lộ trình thực hiện của Quốc hội, Chính phủ về rà soát, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật khi sắp xếp, thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp thì các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên được sử dụng làm căn cứ pháp lý trực tiếp để ban hành Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND và Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND như: Luật Đất đai năm 2024, Luật Đấu giá tài sản và các văn bản hướng dẫn thi hành cũng sẽ được rà soát để sửa đổi, bổ sung đảm bảo hoàn thành xong trước ngày 28/02/2027, cụ thể như sau:
Trên cơ sở quy định tại Điều 229 Luật Đất đai, Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP như “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình,…” hay “Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ..” thì tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân tỉnh đã quy định cụ thể trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Phòng Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ này tại các Điều 6 (Lập, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất), Điều 7 (Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất), Điều 12 (Công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất), Điều 14 (Quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...
Tuy nhiên, nếu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới Quyết định để thay thế Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND thì các nội dung quy định tại các điều khoản nêu trên sẽ bị tác động và phụ thuộc vào nội dung phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh vì theo khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thẩm quyền quyết định về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong khi đó, các văn bản phân cấp, uỷ quyền của UBND tỉnh trong trường hợp trên cũng chỉ thực hiện đến hết ngày 28/02/2027.
- Nhiều nội dung của các điều, khoản tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND được xây dựng theo hướng chỉ viện dẫn đến các điều, khoản trong văn bản của cơ quan cấp trên hoặc từ quy định tại Luật và nghị định để quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện quy trình, thủ tục để thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cụ thể là:
+ Có 08/19 Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND đều dẫn chiếu tới các điều, khoản được quy định tại Luật Đất đai, Luật Đấu giá tài sản, các nghị định hướng dẫn thi hành (Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 13) và cơ bản các văn bản được viện dẫn tại các quy định này cũng đã có sự thay đổi.
+ Có 06/19 Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND có nội dung kết hợp dẫn chiếu quy định của văn bản cấp trên hoặc nội dung của điều được xây dựng trên cơ đã được quy định tại Luật Đất đai, Luật đấu giá tài sản, nghị định hướng dẫn thi hành để quy định cụ thể cơ quan phải thực hiện ở cấp tỉnh và cấp huyện (Điều 1, Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 12 và Điều 14)
+ Có 05/19 Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND có nội dung quy định về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo, tổ chức thực hiện được xây dựng dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.
- Trình tự, thủ tục thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đều đã được cụ thể hóa trong Luật và các nghị định có liên quan, cụ thể: Điều 6, Điều 35, Điều 38, Điều 39, Điều 57 Luật Đấu giá tài sản; Điều 125, Điều 229 Luật Đất Đai, Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế tháo gỡ khó khăn thi hành Luật Đất đai. Do đó, trên thực tế hiện nay khi các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quy trình về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc để cho thuê đất đều áp dụng quy định trong văn bản của cơ quan cấp trên để thực hiện chứ không áp dụng thực hiện theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND.
b) Mục đích ban hành
Việc bãi bỏ Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND nhằm chấm dứt hiệu lực của văn bản, qua đó đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.
2.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND gồm 2 Điều;
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Điều khoản thi hành
3. Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 Bãi bỏ Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định mức hỗ trợ cho người được huy động tham gia hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 13/6/2026.
Quyết định này bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định mức hỗ trợ cho người được huy động tham gia hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Cơ sở chính trị, pháp lý:
Căn cứ vào các Luật: Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14; Luật Ngân sách nhà nước 89/2025/QH15.
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Cơ sở thực tiễn:
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu đã ban hành Quyết định số 22/2023/QĐ- UBND ngày 04/10/2023 Quy định mức hỗ trợ cho người được huy động tham gia hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, Văn bản trên không còn phù hợp văn bản quy định cấp trên, cụ thể:
Ngày 05/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, theo đó tại khoản 1 Điều 12 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 33 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP như sau:
“a. Mức trợ cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ.
b. Khi tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về như cán bộ, công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng không thấp hơn mức tiền ăn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ”.
Theo quy định nêu trên thì: Việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập trên địa bàn tỉnh Lai Châu thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, và mức hỗ trợ tiền ăn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Do đó, Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành không còn phù hợp với thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Vì vậy, việc Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu là cần thiết, đảm bảo thực hiện đồng bộ, kịp thời các chế độ, chính sách cho người được huy động tham gia công tác phòng, chống thiên tai và đúng theo quy định hiện hành.
b) Mục đích ban hành
Việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật nhằm chấm dứt hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.
3.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND gồm 2 Điều;
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định mức hỗ trợ cho người được huy động tham gia hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Điều khoản thi hành
4. Quyết định số 41/2026/QĐ-CTUBND ngày 02/6/2026 Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
4.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 41/2026/QĐ-CTUBND ngày 02/6/2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 13/6/2026.
4.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Cơ sở chính trị, pháp lý:
Căn cứ vào các Luật: Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025; Luật Ngân sách nhà nước 89/2025/QH15.
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Cơ sở thực tiễn:
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu đã ban hành Nghị quyết số 10/2023/NQ- HĐND ngày 20/5/2023 Quy định nội dung, mức chi phục vụ hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp trên địa bàn tỉnh, trong đó, tại điểm a, khoản 2, Điều 2 quy định: mức tiền ăn hỗ trợ là 65.000 đồng/người/ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu đã ban hành Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 Quy định mức hỗ trợ cho người được huy động tham gia hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Lai Châu, trong đó tại khoản 3, Điều 3 quy định: mức tiền ăn hỗ trợ là 65.000 đồng/người/ngày. Tuy nhiên, hiện tại các văn bản trên không còn phù hợp với các quy định hiện hành. Lý do:
+ Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh được tổ chức lại thành Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lai Châu tại Quyết định số 2196/QĐ- UBND ngày 20/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu).
+ Tại điểm b, khoản 1, Điều 12, Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 quy định: ‘‘Khi tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về như cán bộ, công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng không thấp hơn mức tiền ăn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ”.
Vì vậy, việc ban hành Quyết định quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh là cần thiết, đảm bảo chế độ cho người được huy động tham gia công tác phòng, chống thiên tai và đúng theo quy định hiện hành.
b) Mục đích ban hành
- Nhằm cụ thể hoá các nội dung được giao theo thẩm quyền quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 12, Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ.
- Làm cơ sở để các địa phương, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chủ động trong việc điều hành, sử dụng ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai hỗ trợ tiền ăn đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày trên địa bàn tỉnh kịp thời và đúng theo quy định hiện hành.
4.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND gồm 6 Điều;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mức hỗ trợ
Điều 4. Nguồn kinh phí
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Điều 6. Tổ chức thực hiện
5. Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND ngày 04/6/2026 Ban hành Quy định hình thức hỗ trợ, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng tự thực hiện trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
5.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND ngày 04/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2026.
Quyết định này bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:
Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
5.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Cơ sở chính trị, pháp lý:
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia đã thay thế các Nghị định số: 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ; Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ thay thế Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ về quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, cụ thể:
- Tại điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định: “Quản lý, tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, Điều 12 Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.”
- Tại điểm b khoản 2 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định trách nhiệm của UBND tỉnh: “Quy định hình thức, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định này.”
Cơ sở thực tiễn:
Thực hiện các Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 29/11/2022, Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24/11/2023 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành và sửa đổi, bổ sung Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu đã đạt được những kết quả quan trọng; Công tác quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đối với các dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia có kỹ thuật không phức tạp và tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng, Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn cơ chế giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện dự án. Ủy ban nhân dân cấp xã giao Ban phát triển thôn (nhà thầu thi công) làm đầu mối triển khai thực hiện dự án, ký hợp đồng xây dựng với người dân trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật hiện hành, hiệu quả, tiết kiệm, minh bạch, không để thất thoát, lãng phí. Tuy nhiên, đến nay căn cứ pháp lý để ban hành thực hiện các Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 29/11/2022, Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24/11/2023 của UBND tỉnh Lai Châu đã có sự thay đổi, cụ thể:
(1) Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia đã thay thế các Nghị định số: 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.
(2) Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công thay thế Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ; Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán thay thế Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính.
Do vậy, để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các quy định của pháp luật, UBND tỉnh ban hành Quy định hình thức hỗ trợ, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng tự thực hiện trên địa bàn tỉnh Lai Châu để thay thế các Quyết định số: 46/2022/QĐ-UBND ngày 29/11/2022, số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24/11/2023 của UBND tỉnh Lai Châu là cần thiết, phù hợp quy định, đúng thẩm quyền.
b) Mục đích ban hành
Việc xây dựng dự thảo Quyết định của UBND tỉnh nhằm thực hiện kịp thời các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 254/2025/NĐ- CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, làm cơ sở pháp lý trong việc thực hiện quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng tự thực hiện trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
5.3. Nội dung chủ yếu
* Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND gồm 3 Điều;
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hình thức hỗ trợ, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng tự thực hiện trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
* Quy định hình thức hỗ trợ, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng tự thực hiện trên địa bàn tỉnh Lai Châu gồm 4 Chương, 8 Điều;
Chương I. Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II. Hình thức hỗ trợ, mức hỗ trợ
Điều 3. Hình thức hỗ trợ và mức hỗ trợ
Chương III. Quản lý, thanh toán, quyết toán
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình
Điều 5. Lập kế hoạch, phân bổ, nhập kế hoạch vốn đầu tư
Điều 6. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán
Điều 7. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Chương IV. Tổ chức thực hiện
Điều 8. Tổ chức thực hiện
6. Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 Bãi bỏ Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
6.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
6.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 18/5/2021 của UBND tỉnh ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 23/8/2022 của UBND tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 18/5/2021 của UBND tỉnh.
Tuy nhiên, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá. Bên cạnh đó, phương pháp định giá tại Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Do đó, cần điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 24 Luật giá năm 2023 quy định đối với “Văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá ban hành là văn bản hành chính”. Vì vậy, nội dung, hình thức văn bản tại các Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND không còn phù hợp với quy định của pháp luật về giá, cần được bãi bỏ cho đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật.
Do đó, việc UBND tỉnh ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND là cần thiết và phù hợp với quy định của pháp luật về giá, nhằm chấm dứt hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời làm cơ sở để ban hành văn bản hành chính quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo đúng quy định của Luật Giá năm 2023.
b) Mục đích ban hành
Việc ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND nhằm chấm dứt hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật, tạo thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc áp dụng và thực thi.
Sau khi ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND, Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo hình thức văn bản hành chính đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Giá năm 2023.
6.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND gồm 2 Điều;
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 2. Điều khoản thi hành
7. Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu
7.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
7.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Cơ sở chính trị pháp lý:
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Căn cứ Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai:
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026, bảo đảm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định; trong đó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có), các mẫu thực hiện thủ tục phải quy định các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.”.
Cơ sở thực tiễn:
Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 254/2025/NĐ-CP quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trong đó có nhiều nội dung quan trọng giao cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đồng thời, tại Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ giao “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định này”. Như vậy, để đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai được kịp thời, phù hợp, đồng bộ với văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên thì việc UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu là cần thiết.
b) Mục đích ban hành
Xây dựng Quyết định quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khi Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành để áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
7.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND gồm 5 Điều;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Điều 5. Điều khoản thi hành
...
XEM CHI TIẾT: TẠI ĐÂY