Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 4 năm 2026

Thứ sáu - 15/05/2026 03:21
Ngày 13/5/2026 Sở Tư pháp ban hành Thông cáo báo chí số 1291/TC-STP về Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 4 năm 2026
Thực hiện quy định tại điểm c khoản 3 phần IV Điều 1 Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”, Sở Tư pháp ra Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 4 năm 2026, như sau:
Trong tháng 4 năm 2026, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu đã ban hành 14 văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:
I. Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 Phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
2. Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 30/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 14/4/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định: số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/9/2019; số 38/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
4. Quyết định số 26/2026/QĐ-CTUBND ngày 14/4/2026 Quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
5. Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 15/4/2026 Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
II. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND ngày 22/4/2026 Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 – 2031.
2. Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 22/4/2026 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn I: từ năm 2025 – 2030.
3. Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 22/4/2026 Quy định chính sách hỗ trợ cho học sinh dân tộc nội trú, học sinh, học viên bán trú năm cuối cấp trung học phổ thông và cơ sở giáo dục để ôn thi, thi tốt nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
4. Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 22/4/2026 Quy định tiêu chuẩn, nội dung, mức chi đối với tổ chức và hoạt động thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
5. Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND ngày 22/4/2026 Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND, số 39/2019/NQ-HĐND, số 07/2021/NQ-HĐND, số 08/2021/NQ-HĐND và bãi bỏ một phần Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu.
6. Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 22/4/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 và Nghị quyết số 43/2023/NQ-HĐND ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu.
7. Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 22/4/2026 Quy định chính sách hỗ trợ hệ thống điện mặt trời tự sản xuất, tự tiêu thụ và thiết bị điện sau công tơ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
8. Nghị quyết số 10/2026/NQ-HĐND ngày 22/4/2026 Bãi bỏ Nghị quyết số 39/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021 – 2025.
9. Nghị quyết số 11/2026/NQ-HĐND ngày 22/4/2026 Quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
B. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH
Trên cơ sở thông tin do các sở, ngành cung cấp, Sở Tư pháp thông tin về hiệu lực thi hành, sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của 14 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 4 năm 2026 như sau
1. Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 Phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
1.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 20/4/2026.
Quyết định này thay thế Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 07/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; các tổ chức hội cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
1.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ về quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước; UBND tỉnh ban hành Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 07/10/2024 về phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; các tổ chức hội cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây viết tắt là Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND); trên cơ sở đó, các sở, ban, ngành các tổ chức hội cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm.
Thực hiện các văn bản của Trung ương, của tỉnh về việc sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, theo đó Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kết thúc hoạt động, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, chính quyền địa phương cấp xã mới đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025, chuyển 10 tổ chức hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh về trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh nên nội dung phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cho các tổ chức hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tại Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 07/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện nay không còn phù hợp.
Đồng thời, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp trên về quản lý công chức, viên chức đã có sự thay đổi. Ngày 12/12/2025, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Quy định số 12-QĐ/TU về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ thay thế Quy định số 15-QĐ/TU ngày 20/10/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; Quyết định số 1113-QĐ/TU ngày 03/5/2024 sửa đổi, bổ sung một số Điều, Phụ lục 1 của Quy định số 15-QĐ/TU ngày 20/10/2022; trong đó quy định các chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, cho ý kiến.
Tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định: “Căn cứ quy định khung của Chính phủ và theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp sở, chi cục thuộc sở, phòng (tổ chức tương đương) thuộc sở, phòng thuộc chi cục thuộc sở và phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm phù hợp với đặc thù của địa phương và không được thấp hơn quy định khung của Chính phủ”.
Ngày 21/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 334/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước, trong đó tại khoản 1 Điều 31 quy định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: “a) Quy định hoặc phân cấp quy định cụ thể tiêu chuẩn của từng chức danh công chức lãnh đạo, quản lý bảo đảm phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền nhưng không được thấp hơn quy định tại Nghị định này. Trường hợp không yêu cầu tiêu chuẩn cao hơn thì không phải ban hành quy định và áp dụng trực tiếp quy định tại Nghị định này;
b) Căn cứ quy định của Đảng, quy định của pháp luật chuyên ngành và Nghị định này, quy định hoặc phân cấp quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với đặc thù của từng vị trí việc làm, tính chất nghề nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ của viên chức quản lý”.
Để các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động, thuận lợi trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, đáp ứng kịp thời công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị, địa phương và phù hợp với quy định phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Đồng thời đảm bảo tính thống nhất, liên tục, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo quyết định của Trung ương, của tỉnh phù hợp với thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. Việc Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cho các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường là cần thiết và đảm bảo quy định của pháp luật.
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thay thế Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND gồm những nội dung sau:
Phân cấp cho các sở, ban, ngành quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của các sở, ban, ngành theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường theo quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
Từ các lý do nêu trên, việc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý để thay thế Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 07/10/2024 là cần thiết, đảm bảo sự thông suốt trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cấp chính quyền địa phương, góp phần ổn định tổ chức bộ máy, đáp ứng kịp thời công tác cán bộ, phù hợp quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tiễn của địa phương.
b) Mục đích ban hành
Đảm bảo đồng bộ, thống nhất với các quy định của pháp luật hiện hành; các quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; phân cấp quản lý công chức, viên chức của Trung ương, của tỉnh.
Đảm bảo tính thống nhất, liên tục, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo quyết định của Trung ương, của tỉnh phù hợp với thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
1.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND gồm 4 Điều;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nội dung phân cấp
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Điều 4. Điều khoản thi hành
2. Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 30/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu.
2.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 25/4/2026.
Quyết định này bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu.
2.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Cơ sở chính trị, pháp lý
- Thực hiện quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã điều chỉnh thẩm quyền ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình từ Ủy ban nhân dân tỉnh sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
+ Danh mục tài sản cố định đặc thù: Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy định “Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý đối với những tài sản quy định tại điểm này, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương), Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa phương hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân (sau đây gọi là Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) để thống nhất quản lý”.
+ Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình: Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy định “Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thì đề nghị lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan”.
- Tại mục 3 Công văn số 257/BTC-QLCS ngày 09/01/2026 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính yêu cầu các địa phương ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý và ban hành danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý.
Cơ sở thực tiễn
Để triển khai thực hiện Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 30/10/2023 quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu. Trong quá trình triển khai thực hiện, Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND đã tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện thống nhất việc quản lý, theo dõi, hạch toán, tính hao mòn tài sản cố định vô hình và quản lý tài sản cố định đặc thù; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 141/2025/TT-BTC thay thế Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Theo đó, Thông tư số 141/2025/TT-BTC đã điều chỉnh thẩm quyền ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình từ Ủy ban nhân dân tỉnh sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Do vậy, Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về thẩm quyền ban hành. Việc Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 30/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu là cần thiết nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, phù hợp với quy định mới của Bộ Tài chính.
b) Mục đích ban hành
Việc ban hành Quyết định của UBND tỉnh nhằm thực hiện kịp thời quy định của Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND gồm 2 Điều;
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
Điều 2. Điều khoản thi hành
3. Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 14/4/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định: số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/9/2019; số 38/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
3.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 14/4/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 24/4/2026.
3.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
* Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Công chứng năm 2014 và điểm d khoản 1 Điều 43 của Nghị định số 23/2015/NĐ -CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Kế hoạch số 867/KH-UBND ngày 18/6/2018 về triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu công chứng), Sở Tư pháp đã tham mưu, xây dựng Cơ sở dữ liệu về công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đồng thời, để triển khai áp dụng Cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh một cách đồng bộ và phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc vận hành, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/9/2019 ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Tuy nhiên, đến nay một số quy định tại Quy chế ban hành Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND đã không còn phù hợp với mô hình tổ chức các cơ quan, đơn vị địa phương sau khi sắp sếp như: khoản 2, Điều 1 có quy định các cơ quan như: Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân thị trấn cũng là đối tượng áp dụng của văn bản; Điều 6, quy định về cấp, quản lý, sử dụng tài khoản trong Cơ sở dữ liệu, trong đó có Phòng Tư pháp; Điều 10 quy định về cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, trong đó có quy định trách nhiệm cho Tòa án nhân dân các huyện, thành phố; Công an các huyện, thành phố; Cục Thi hành án dân sự tỉnh…. là những nội dung không còn phù hợp với chủ trương của Đảng và các quy định của cơ quan nhà nước cấp trên về hệ thống tổ chức, bộ máy các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Do đó, việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND là cần thiết.
* Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi có quy định như sau “Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em”. Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP như đã trích dẫn ở trên và theo hướng dẫn của Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp tại Công văn số 326/CCNPL&QLCNTN ngày 01/7/2020 về việc hướng dẫn xây dựng Quy chế phối hợp liên ngành trong việc giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, Sở Tư pháp đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 38/2020/QĐ -UBND ngày 30/10/2020 ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Tuy nhiên, thực hiện theo chủ trương, chỉ đạo của Bộ chính trị, Chính phủ về tiếp tục rà soát, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương thì Bộ Tư pháp đã tổ chức sắp xếp lại các vụ, cục thuộc bộ, theo Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp được tổ chức, sắp xếp lại với 20 đơn vị thuộc bộ, theo đó Cục nuôi con nuôi trước đây thuộc Bộ Tư pháp đã được sắp xếp với một số vụ, cục khác thành Cục Hành chính tư pháp. Đồng thời, ở địa phương không còn cơ quan Sở Lao động, Thương binh và Xã hội do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đã bị sáp nhập, hợp nhất với các cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo đó các nhiệm vụ của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2020/QĐ -UBND thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Y tế thực hiện, mặt khác sau khi sắp xếp chính quyền địa phương 02 cấp thì không còn Ủy ban nhân dân cấp huyện nên một số quy định tại Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND và Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND không còn phù hợp với chủ trương của Đảng và các quy định của cơ quan nhà nước cấp trên về hệ thống tổ chức, bộ máy các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Do đó, việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế phối hợp về giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 38/2020/QĐ -UBND là cần thiết.
Cơ sở thực tiễn
* Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Thực hiện quy định của Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, từ năm 2019 đến nay các tổ chức hành nghề công chứng, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh đã thực hiện cập nhật 10.000 dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản, Sở Tư pháp đã cập nhật 210 thông tin ngăn chặn liên quan đến bất động sản trên Cơ sở dữ liệu công chứng. Các dữ liệu về bất động sản trên Cơ sở dữ liệu công chứng nhằm lưu trữ, số hóa các dữ liệu của hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản để các tổ chức hành nghề công chứng, UBND cấp xã thuận tiện trong việc tra cứu, hạn chế đến mức tối thiểu các rủi ro thực tế khi thực hiện các hoạt động công chứng, chứng thực.
Tuy nhiên, sau khi sắp xếp, tổ chức lại hệ thống tổ chức các cơ quan, đơn vị, địa phương, hiện nay trong hệ thống các cơ quan nhà nước trên thực tiễn không còn một số các cơ quan như: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Tư pháp cấp huyện; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện; Tòa án nhân dân cấp huyện; Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện; Công an cấp huyện… dẫn tới một số quy định tại Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 27/2019/QĐ -UBND không còn được quy định trên thực tiễn hoặc do cơ quan khác thực hiện do các cơ quan có trách nhiệm thực hiện quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND đã được sắp xếp, sáp nhập, đổi tên hoặc không còn tồn tại trên thực tế.
Do đó, Quyết định số 27/2019/QĐ -UBND ngày 17/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu cần được sửa đổi, bổ sung cho đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế về hệ thống tổ chức các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
* Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu được ban hành theo quy đị nh tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi nhằm quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đồng thời, việc tham gia phối hợp giữa các cơ quan theo Quy chế phối hợp về giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND sẽ đảm bảo tính khách quan, trung thực khi xem xét giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, hạn chế tối đa trong việc lạm dụng nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ khi được nhận làm con nuôi.
Tuy nhiên, thực hiện theo chủ trương, chỉ đạo của Bộ chính trị, Chính phủ về tiếp tục rà soát, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ thì Bộ Tư pháp đã tổ chức sắp xếp lại các vụ, cục thuộc bộ, theo Nghị định số 39/2025/NĐ -CP ngày 26/2/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp được tổ chức, sắp xếp lại với 20 đơn vị thuộc bộ. Cục nuôi con nuôi được sắp xếp với một số vụ, cục khác thành Cục Hành chính tư pháp.
Bên cạnh đó, sau khi sắp xếp lại hệ thống, tổ chức bộ máy các cơ quan trung ương, địa phương theo hướng tinh gọn, đến nay một số quy định tại Quy chế phối hợp về giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 đã không còn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan sau sắp xếp. Ví dụ: Điều 1, khoản 3 Điều 5, Điều 15 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2020/QĐ -UBND quy định về trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. Tuy nhiên, hiện nay Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đã bị sáp nhập, hợp nhất với các cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo đó các nhiệm vụ của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Y tế thực hiện. Đồng thời, quy định tại Điều 12 của Quy chế về trách nhiệm của Sở Y tế cũng không còn phù hợp, chưa đầy đủ so với chức năng, nhiệm vụ của Sở Y tế hiện nay; hoặc Điều 18 của Quy chế quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện … là không còn phù hợp với thực tiễn sau sắp xếp chính quyền địa phương 02 cấp do không còn cấp huyện…
Do đó, Quyết định số 38/2020/QĐ -UBND ngày 30/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu cần được sửa đổi, bổ sung cho đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế về hệ thống tổ chức các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
b) Mục đích ban hành
Việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/9/2019 và Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý, sửa đổi các nội dung không còn phù hợp với các quy định hiện hành, là cơ sở để các cơ quan, đơn vị, xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả việc cập nhật các thông tin lên Cơ sở dữ liệu về công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu và thực hiện việc giải quyết nuôi con nuôi.
3.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND gồm 3 Chương 6 Điều;
Chương I. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 17/9/2019 của UBND tỉnh ban hành quy chế về quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu côn chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND như sau:
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND như sau:
Chương II. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành quy chế phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp về giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND như sau:
Điều 4. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND như sau:
Chương III. Điều khoản thi hành
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Điều 6. Tổ chức thực hiện
4. Quyết định số 26/2026/QĐ-CTUBND ngày 14/4/2026 Quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
4.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 26/2026/QĐ-CTUBND ngày 14/4/2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 25/4/2026.
4.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Cơ sở chính trị, pháp lý
- Thực hiện quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã điều chỉnh thẩm quyền ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình từ Ủy ban nhân dân tỉnh sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
+ Danh mục tài sản cố định đặc thù: Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy định “Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý đối với những tài sản quy định tại điểm này, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương), Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa phương hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân (sau đây gọi là Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) để thống nhất quản lý”.
+ Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình: Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy định “Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thì đề nghị lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan”.
- Đồng thời, Thông tư số 141/2025/TT-BTC đã điều chỉnh một số loại tài sản từ tài sản cố định vô hình sang tài sản cố định đặc thù, như: quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
- Tại mục 3 Công văn số 257/BTC-QLCS ngày 09/01/2026 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính yêu cầu các địa phương ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý và ban hành danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý.
Cơ sở thực tiễn
Để triển khai thực hiện Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 30/10/2023 quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu. Trong quá trình triển khai thực hiện, Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND đã tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện thống nhất việc quản lý, theo dõi, hạch toán, tính hao mòn tài sản cố định vô hình và quản lý tài sản cố định đặc thù; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
Tuy nhiên ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Thông tư số 141/2025/TT-BTC, thay thế Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Theo đó, Thông tư số 141/2025/TT-BTC đã điều chỉnh thẩm quyền ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình từ Ủy ban nhân dân tỉnh sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời có sự điều chỉnh về phân loại một số loại tài sản.
Do vậy, Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về thẩm quyền ban hành và một số nội dung liên quan. Việc Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu là cần thiết nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật; phù hợp với quy định mới của Bộ Tài chính và đáp ứng yêu cầu quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh.
b) Mục đích ban hành
Hoàn thiện hệ thống quy định về quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Làm cơ sở pháp lý để các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý, theo dõi, hạch toán, tính hao mòn đối với tài sản cố định vô hình và quản lý, sử dụng tài sản cố định đặc thù một cách chặt chẽ, đúng quy định, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công.
4.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND gồm 5 Điều;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Điều 5. Hiệu lực thi hành
....

XEM CHI TIẾT THÔNG CÁO BÁO CHÍ: TẠI ĐÂY

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây