Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 5 năm 2026
Thứ sáu - 12/06/2026 03:26
Ngày 09/6/2026 Sở Tư pháp ban hành Thông cáo báo chí số 1623/TC-STP về Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 5 năm 2026
Thực hiện quy định tại điểm c khoản 3 phần IV Điều 1 Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”, Sở Tư pháp ra Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 5 năm 2026, như sau:
Trong tháng 5 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu đã ban hành 10 văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:
Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 về việc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND ngày 04/5/2026 Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 05/5/2026 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của UBND tỉnh quy định các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
4. Quyết định số 31/2026/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 Bãi bỏ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 01/12/2023 của UBND tỉnh ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026.
5. Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
6. Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 Bãi bỏ Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 26/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
7. Quyết định số 34/2026/QĐ-CTUBND ngày 18/5/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 76/2025/QĐ-CTUBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền và phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu.
8. Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND ngày 20/5/2026 Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
9. Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 22/5/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND ngày 09/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND.
10. Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 11/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
B. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH
Trên cơ sở thông tin do các sở, ngành cung cấp, Sở Tư pháp thông tin về hiệu lực thi hành, sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của 10 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành trong tháng 5 năm 2026 như sau:
1. Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 về việc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2026.
1.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
* Cơ sở chính trị pháp lý
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Báo cáo số 54/BC-CP ngày 26/02/2026 của Chính phủ nội dung Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ có quy định giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp, phân quyền thực hiện thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất có khác với quy định tại khoản 5 Điều 123 Luật Đất đai;
Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai:
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản này cho phù hợp.”.
* Cơ sở thực tiễn
Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 254/2025/NĐ-CP quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trong đó có nhiều nội dung quan trọng giao cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ đã giao “Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, uỷ quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền” thực hiện đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 14 cho phù hợp; Chính phủ đã có Báo cáo số 54/BC-CP ngày 26/02/2026 gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, để đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai được kịp thời, phù hợp, đồng bộ với văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên thì việc UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu là rất cần thiết.
b) Mục đích ban hành
Xây dựng Quyết định về việc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khi Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành để áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND gồm 7 Điều;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp trong lĩnh vực đất đai
Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 5. Xử lý chuyển tiếp
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Điều 7. Điều khoản thi hành
2. Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND ngày 04/5/2026 Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND ngày 04/5/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2026.
2.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
* Cơ sở chính trị, pháp lý
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026–2035;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Tại khoản 5 Điều 28 quy định: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị tại địa phương”;
Tại khoản 2 Điều 27 quy định: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương”;
Tại khoản 2 Điều 31 quy định: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương”;
Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản số 371/UBND-VX ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc triển khai thực hiện Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ và các quy định nêu trên, việc UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu là cần thiết nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý, thống nhất và kịp thời trong tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
* Cơ sở thực tiễn
Lai Châu là tỉnh vùng núi phía Tây Bắc với quy mô 38 xã, phường, có tổng diện tích đất tự nhiên 906.878.87 ha, trong đó có 526.533,58 ha đất nông nghiệp, chiếm 58,06 % diện tích tự nhiên của tỉnh. Địa hình chia cắt mạnh bởi dãy núi Hoàng Liên Sơn và hệ thống lưu vực Sông Đà tạo ra các tiểu vùng khí hậu đặc trưng khác nhau từ độ cao trên 200 m đến hơn 3000 m so với mực nước biển có lợi thế phát triển nhiều sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao.
Giai đoạn 2021–2025, tỉnh Lai Châu đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và Nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Qua triển khai thực hiện, đã đạt được nhiều kết quả quan trọng: kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn, vùng khó khăn, vùng biên giới tiếp tục được quan tâm đầu tư; cảnh quan môi trường nông thôn tiếp tục được cải thiện; an ninh, trật tự được giữ vững; diện mạo nông thôn từng bước đổi mới; sản xuất nông nghiệp từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa; công tác giảm nghèo có chuyển biến tích cực. Nhiều dự án, kế hoạch liên kết và mô hình hỗ trợ sinh kế, phát triển sản xuất cộng đồng được triển khai hiệu quả, tập trung vào các ngành hàng chủ lực, phù hợp điều kiện sinh thái và tập quán sản xuất của người dân như: phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm bản địa; trồng cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới, chè, quế, mắc ca; nuôi thủy sản lòng hồ; phát triển nghề truyền thống gắn với tiêu thụ sản phẩm. Một số dự án đã hình thành các tổ nhóm liên kết, hợp tác xã hoặc tham gia liên kết với doanh nghiệp trong cung ứng vật tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm, giảm rủi ro thị trường. Các mô hình phát triển sản xuất từng bước chuyển từ quy mô nhỏ lẻ sang liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ, tạo việc làm tại chỗ, tăng thu nhập cho hộ nghèo, cận nghèo và hộ mới thoát nghèo. Thông qua các dự án, người dân được hỗ trợ giống, vật tư, kỹ thuật; được tập huấn nâng cao năng lực sản xuất và từng bước tiếp cận phương thức sản xuất hàng hóa, góp phần nâng cao thu nhập và năng lực tự vươn lên, nhất là tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tuy nhiên, thực tiễn vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới còn thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nguy cơ tái nghèo lớn; cơ sở hạ tầng và điều kiện phát triển sản xuất tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Việc triển khai các dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia còn một số khó khăn như: quy mô dự án còn nhỏ, phân tán; liên kết sản xuất – tiêu thụ chưa thật sự bền vững; năng lực quản lý, tổ chức thực hiện dự án ở một số địa phương, cộng đồng còn hạn chế; việc lồng ghép, phối hợp giữa các chương trình, nguồn vốn đôi khi chưa đồng bộ. Những khó khăn này đặt ra yêu cầu cần có quy định cụ thể hơn về phân cấp thẩm quyền, quản lý, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách nộp hồ sơ và quy trình tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất.
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị quyết số 257/2025/QH15 về phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026–2035. Đồng thời, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV, nhiệm kỳ 2025–2030 (Nghị quyết số 05-NQ/ĐH ngày 19/9/2025) xác định mục tiêu phấn đấu trong nhiệm kỳ tới toàn tỉnh có ít nhất 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3–4%/năm, phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo.
Trong bối cảnh yêu cầu phát triển giai đoạn mới và xuất phát từ thực tiễn nêu trên và các quy định của pháp luật việc ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu là rất cần thiết.
b) Mục đích ban hành
Ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, làm cơ sở để phân cấp rõ nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước ở địa phương trong việc phê duyệt, quản lý trong tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh, đồng thời cụ thể hóa quy định tại khoản 2 Điều 27 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương.
Đẩy mạnh phân cấp, trao quyền cho địa phương nhằm nâng cao tính chủ động, linh hoạt trong quản lý, tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia. Phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, lấy người dân làm trung tâm trong quá trình xây dựng cơ chế, chính sách, xác định nội dung, tổ chức quản lý và triển khai các giải pháp thực hiện các dự án; bảo đảm vai trò chủ thể của nhân dân, cộng đồng dân cư, các tổ chức tham gia hoạt động các dự án phát triển sản xuất.
Tăng cường huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; bảo đảm quản lý, sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; phòng ngừa thất thoát, lãng phí.
2.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND gồm 6 Điều;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Điều 6. Điều khoản thi hành
3. Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 05/5/2026 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của UBND tỉnh quy định các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3.1. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 05/5/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành từ ngày 05/5/2026.
Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3.2. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành
Sau khi Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định hướng dẫn có hiệu lực thi hành; UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 quy định các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Thực hiện theo chủ trương, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ; Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025; Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của HĐND tỉnh Lai Châu về hợp nhất, thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Lai Châu. Đồng thời, kể từ ngày 01/7/2025 chính quyền địa phương hai cấp chính thức đi vào hoạt động, theo đó chính quyền địa phương chỉ còn cấp tỉnh và cấp xã, do đó UBND ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của UBND tỉnh quy định các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 trên địa bàn tỉnh Lai Châu là cần được sửa đổi, bổ sung cho đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.
b) Mục đích ban hành
Xây dựng Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
3.3. Nội dung chủ yếu
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND gồm 2 Điều;
Điều 1. Thay thế cụm từ tại khoản 2 Điều 4 như sau:
Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
XEM CHI TIẾT: TẠI ĐÂY