CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ THÔNG TƯ 64/2026/TT-BGDĐT

Thứ bảy - 17/10/2026 07:50
Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề

Câu 1: Mã số chức danh giáo viên trung học nghề gồm những hạng nào?

  • Trả lời: Chức danh giáo viên trung học nghề gồm 03 hạng10:
    • Hạng III - Mã số V.09.02.1410.
    • Hạng II - Mã số V.09.02.1310.
    • Hạng I - Mã số V.09.02.1210.

Câu 2: Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên trung học nghề hạng III là gì?

  • Trả lời:
    • Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc phù hợp với môn học, mô-đun, ngành/nghề giảng dạy (đối với dạy lý thuyết/môn học THPT)10; hoặc có bằng cao đẳng/năng lực thực hành nghề phù hợp (đối với dạy thực hành)10.
    • Trường hợp không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề11.

Câu 3: Bảng lương áp dụng cho các hạng chức danh giáo viên trung học nghề được quy định như thế nào?

  • Trả lời:
    • Hạng III: Áp dụng hệ số lương loại A0 (2,10 đến 4,89) đối với trình độ cao đẳng/năng lực thực hành, hoặc loại A1 (2,34 đến 4,98) đối với trình độ đại học trở lên12.
    • Hạng II: Áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm A2.2 (4,00 đến 6,38)1213.
    • Hạng I: Áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm A2.1 (4,40 đến 6,78)13.

Câu 4: Thời gian làm việc trong một năm của giáo viên trung học nghề được quy định bao nhiêu tuần?

  • Trả lời:
    • Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình THPT: 42 tuần (tương đương 1.680 giờ hành chính)14.
    • Giáo viên dạy phần chuyên môn nghề: 44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính)15.

Câu 5: Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu?

  • Trả lời:
    • Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình THPT: 595 giờ chuẩn15.
    • Giáo viên dạy phần chuyên môn nghề: từ 400 đến 510 giờ chuẩn15.

Câu 6: Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cơ sở giáo dục được giảm trừ ra sao?

  • Trả lời: Hiệu trưởng được giảm 8% định mức giờ chuẩn15; Phó Hiệu trưởng được giảm 10% định mức giờ chuẩn15. Trưởng phòng và tương đương được giảm 14%; Phó Trưởng phòng và tương đương được giảm 18%15.

Câu 7: Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên trung học nghề gồm những gì và xử lý thế nào khi nghỉ hè trùng thời gian nghỉ thai sản?

  • Trả lời: Thời gian nghỉ hằng năm gồm nghỉ hè, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác15. Nếu thời gian nghỉ hè trùng với thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ thì được bố trí nghỉ trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản sao cho bảo đảm tổng số ngày nghỉ không thấp hơn quy định16.

Câu 8: Quy định về chế độ dạy thêm giờ vượt định mức giờ chuẩn của giáo viên trung học nghề như thế nào?

  • Trả lời: Tổng số giờ giảng dạy thực tế vượt định mức giờ chuẩn trong năm học được tính là giờ dạy thêm16. Tổng số giờ dạy thêm trong năm không được vượt quá số giờ làm thêm tối đa theo quy định của pháp luật về lao động16.

Câu 9: Giáo viên trung học nghề kiêm nhiệm công tác chủ nhiệm lớp hoặc tư vấn học sinh được giảm định mức giờ chuẩn như thế nào?

  • Trả lời:
    • Kiêm nhiệm công tác giáo vụ hoặc tư vấn học sinh: giảm từ 10% đến 15% định mức giờ chuẩn cho mỗi lớp phụ trách17.
    • Kiêm nhiệm làm công tác chủ nhiệm lớp hoặc cố vấn học tập: giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn cho mỗi lớp phụ trách17.

Câu 10: Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm nào?

  • Trả lời: Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 202618.

Dưới đây là thông tin chi tiết làm rõ về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo công lập và giáo viên trung học nghề theo hai văn bản pháp lý hiện hành

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây