Câu 1: Bao nhiêu tuổi thì được đi xe gắn máy dưới 50 cm³?
Trả lời: Người đủ 16 tuổi trở lên mới được điều khiển xe gắn máy.
Câu 2: Bao nhiêu tuổi mới được cấp Giấy phép lái xe (bằng lái) xe máy và ô tô?
Trả lời: Người đủ 18 tuổi trở lên mới được thi cấp Giấy phép lái xe mô tô (xe máy trên 50 cm³) và ô tô.
Câu 3: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi tự ý lái xe mô tô, xe máy có bị phạt không?
Trả lời: Có bị xử phạt theo quy định pháp luật.
Câu 4: Uống rượu, bia xong có được lái xe không?
Trả lời: Cấm tuyệt đối người điều khiển phương tiện giao thông lái xe khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
Câu 5: Có được vừa lái xe vừa dùng tay cầm điện thoại không?
Trả lời: Nghiêm cấm hành vi dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi đang lái xe di chuyển trên đường.
Câu 6: Ngồi trên xe máy có bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm không?
Trả lời: Bắt buộc cả người lái xe và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn và cài dây đúng quy cách.
Câu 7: Xe máy được chở tối đa mấy người?
Trả lời: Chỉ được chở 1 người. Trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người vi phạm, trẻ em dưới 12 tuổi hoặc người già yếu/khuyết tật thì được chở tối đa 2 người.
Câu 8: Những việc gì bị cấm khi đi xe máy trên đường?
Trả lời: Cấm đi dàn hàng ngang, đi lên vỉa hè, buông cả hai tay, dùng điện thoại/thiết bị âm thanh, kéo đẩy xe khác hoặc chở hàng cồng kềnh.
Câu 9: Khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu vàng thì phải làm gì?
Trả lời: Phải dừng xe trước vạch dừng. Trường hợp đã đi qua vạch dừng thì mới được đi tiếp.
Câu 10: Đèn giao thông màu đỏ có được đi tiếp không?
Trả lời: Đèn đỏ là cấm đi, tất cả phương tiện phải dừng lại.
Câu 11: Ban ngày hay ban đêm bắt buộc phải bật đèn xe?
Trả lời: Bắt buộc bật đèn chiếu sáng từ 18 giờ tối đến 06 giờ sáng hôm sau, hoặc khi thời tiết có mưa, sương mù, khói, bụi.
Câu 12: Trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét ngồi xe ô tô cần tuân thủ gì?
Trả lời: Không được ngồi hàng ghế trước cùng người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có 1 hàng ghế) và phải dùng thiết bị an toàn phù hợp.
Câu 13: Mỗi Bằng lái xe (Giấy phép lái xe) có bao nhiêu điểm?
Trả lời: Mỗi Bằng lái xe được cấp 12 điểm để quản lý việc chấp hành luật giao thông.
Câu 14: Nếu vi phạm giao thông bị trừ hết 12 điểm Bằng lái xe thì sao?
Trả lời: Người lái xe bị cấm điều khiển phương tiện. Sau ít nhất 06 tháng mới được kiểm tra lại kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
Câu 15: Nếu không bị trừ hết điểm, sau bao lâu Bằng lái xe được phục hồi đủ 12 điểm?
Trả lời: Sau 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất, nếu chưa bị trừ hết điểm thì sẽ được phục hồi đủ 12 điểm.
Câu 16: Khi lái xe ô tô, xe máy tham gia giao thông phải mang theo những giấy tờ gì?
Trả lời: Phải mang theo Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp, Giấy kiểm định an toàn (đối với ô tô) và Bảo hiểm bắt buộc TNDS.
Câu 17: Dán tem, che lấp hoặc cố tình làm mờ biển số xe có bị phạt không?
Trả lời: Có bị xử phạt nghiêm. Cấm hành vi che lấp, làm bẩn, sơn dán làm thay đổi chữ, số hay màu sắc của biển số xe.
Câu 18: Xe chở đất đá, vật liệu làm rơi vãi ra đường có bị xử phạt không?
Trả lời: Có bị xử phạt, người vận chuyển phải che đậy kín, không để vật liệu, phế thải rơi vãi gây nguy hiểm trên đường.
Câu 19: Trưởng Công an xã và Chủ tịch UBND xã có quyền phạt tiền giao thông đến mức nào?
Trả lời: Có thẩm quyền phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với các vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Câu 20: Ô tô gia đình (không đăng ký kinh doanh) tiện chuyến chở khách thu tiền có bị phạt không?
Trả lời: Bị phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị trừ 06 điểm Bằng lái xe.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn