I. QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM GIẤY PHÉP LÁI XE (GPLX)
- Tổng số điểm: Mỗi GPLX được cấp 12 điểm để quản lý việc chấp hành pháp luật.
- Trừ điểm: Trừ điểm trực tiếp ngay khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
- Phục hồi điểm:
- +Nếu GPLX chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm thêm trong 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
- Trường hợp bị trừ hết 12 điểm: Người lái xe không được điều khiển phương tiện; sau ít nhất 06 tháng mới được đăng ký kiểm tra lại kiến thức pháp luật để phục hồi đủ 12 điểm.
II. CÁC LỖI VI PHẠM VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH
1. Nhóm vi phạm về Nồng độ cồn và Chất kích thích
- Xe ô tô:
- Mức 1 (Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 l khí thở): Phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng; trừ 06 điểm GPLX.
- Mức 2 & Mức 3 (Vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 l khí thở / Không chấp hành kiểm tra): Phạt kịch khung theo quy định.
- Xe mô tô, xe gắn máy:
- Mức 1 (Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 l khí thở): Phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng.
- Mức 2 (Vượt quá 50 - 80 mg/100 ml máu hoặc 0,25 - 0,4 mg/1 l khí thở): Phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng.
- Mức 3 (Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/1 l khí thở / Không chấp hành kiểm tra): Phạt tiền từ 8.000.000 - 10.000.000 đồng.
- Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ:
- Mức 1: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng.
- Mức 2: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng.
- Mức 3 / Không chấp hành kiểm tra: Phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng.
2. Nhóm vi phạm về Tốc độ quy định
- Xe ô tô:
- Chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt tiền từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng.
- Chạy quá tốc độ trên 20 km/h đến 35 km/h: Phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng.
- Chạy quá tốc độ trên 35 km/h: Phạt tiền từ 12.000.000 - 14.000.000 đồng.
- Chạy quá tốc độ đuổi nhau, lạng lách, đánh võng: Phạt tiền từ 40.000.000 - 50.000.000 đồng.
- Xe mô tô, xe gắn máy:
- Chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng.
- Chạy quá tốc độ trên 20 km/h: Phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng.
- Chạy quá tốc độ theo nhóm từ 02 xe trở lên: Phạt tiền từ 8.000.000 - 10.000.000 đồng.
3. Nhóm vi phạm về Đèn chiếu sáng
- Quy định giờ bật đèn: Bắt buộc bật đèn chiếu sáng từ 18 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau, hoặc khi có sương mù, mưa, thời tiết xấu. Bắt buộc dùng đèn chiếu gần trong hầm đường bộ.
- Xe mô tô, xe gắn máy:
- Phạt tiền từ 200.000 - 400.000 đồng khi không bật đèn chiếu sáng đúng giờ quy định/khi thời tiết xấu, hoặc sử dụng đèn chiếu xa khi gặp người đi bộ qua đường, khi đi trong khu đông dân cư, khi gặp xe ngược chiều.
- Phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng đối với hành vi chạy trong hầm đường bộ không bật đèn chiếu sáng gần.
- Xe ô tô:
- Phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng đèn chiếu xa không đúng quy định (trong khu đông dân cư, khi gặp xe đi ngược chiều).
4. Nhóm vi phạm Tải trọng, Thùng xe và Vệ sinh đường bộ
- Chở đất đá, phế thải làm rơi vãi ra đường: Phạt tiền từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô tải; buộc khắc phục hậu quả thu dọn vật liệu rơi vãi.
- Chở hàng quá tải trọng xe: Phạt tiền tăng dần tùy theo mức phần trăm quá tải (từ 10% đến trên 150%).
- Xe quá tải trọng cầu, đường bộ: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 50.000.000 đồng tùy mức độ vi phạm; buộc hạ phần hàng quá tải ngay tại nơi phát hiện.
5. Nhóm vi phạm về Biển số xe & Giấy tờ phương tiện
- Hành vi sơn, dán, che lấp, làm mờ biển số: Bị xử phạt nghiêm và buộc khôi phục tình trạng ban đầu của biển số.
- Không mang theo hoặc không có Giấy phép lái xe / Đăng ký xe / Bảo hiểm TNDS: Phạt tiền tùy theo loại phương tiện và tình trạng thiếu giấy tờ.
III. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT TẠI CƠ SỞ (CẤP XÃ)
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Có thẩm quyền phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Trưởng Công an cấp xã: Có thẩm quyền phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.