CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ THÔNG TƯ 31/2026/TT-BGDĐT

Thứ bảy - 17/10/2026 07:47
Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

Câu 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được quy định như thế nào?

  • Trả lời: Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân1. Thông tư không áp dụng đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an1.

Câu 2: Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non bao gồm những hạng nào?

  • Trả lời: Chức danh giáo viên mầm non gồm 03 hạng1:
    • Hạng III - Mã số V.07.02.261.
    • Hạng II - Mã số V.07.02.251.
    • Hạng I - Mã số V.07.02.241.

Câu 3: Mức xếp hệ số lương tương ứng với các hạng chức danh giáo viên mầm non được quy định ra sao?

  • Trả lời: Giáo viên mầm non Hạng III áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ 2,10 đến 4,89)2. Giáo viên mầm non Hạng II áp dụng hệ số lương loại A1 (từ 2,34 đến 4,98)2. Giáo viên mầm non Hạng I áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm A2.2 (từ 4,00 đến 6,38)2.

Câu 4: Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông hạng III được áp dụng hệ số lương bao nhiêu?

  • Trả lời: Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29), giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) và giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) đều được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến 4,9834.

Câu 5: Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT là gì?

  • Trả lời:
    1. Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó2.

    2. Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào thì được xếp lương tương ứng với chức danh đó2.

Câu 6: Giảng viên đại học được bổ nhiệm và xếp lương theo các mã số và hệ số lương nào?

  • Trả lời:
    • Giảng viên (Mã số V.07.01.03): Áp dụng hệ số lương loại A1 (từ 2,34 đến 4,98)56.
    • Giảng viên chính (Mã số V.07.01.02): Áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm A2.1 (từ 4,40 đến 6,78)56.
    • Giảng viên cao cấp (Mã số V.07.01.01): Áp dụng hệ số lương loại A3, nhóm A3.1 (từ 6,20 đến 8,00)56.

Câu 7: Quy định chuyển tiếp đối với giáo viên mầm non chưa đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo như thế nào?

  • Trả lời: Giáo viên mầm non chưa đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo được tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ6. Khi đáp ứng đủ yêu cầu trình độ đào tạo, bồi dưỡng thì được bổ nhiệm chức danh và xếp lương tương ứng7. Trường hợp không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP thì tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ cho đến khi nghỉ hưu7.

Câu 8: Việc xử lý chuyển tiếp đối với chức danh trợ giảng trong cơ sở giáo dục đại học đã bổ nhiệm trước ngày 31/03/2026 được thực hiện ra sao?

  • Trả lời: Viên chức đã bổ nhiệm chức danh trợ giảng trước ngày 31/03/2026 nếu đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh giảng viên (hạng III) mã số V.07.01.03 thì được xem xét bổ nhiệm chức danh giảng viên mã số V.07.01.038. Trường hợp chưa đáp ứng thì tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện giữ cho đến khi có hướng dẫn mới8.

Câu 9: Các cơ sở giáo dục dân lập và tư thục áp dụng Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như thế nào?

  • Trả lời: Các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân không bắt buộc áp dụng trực tiếp mà có thể vận dụng quy định tại Thông tư này để bổ nhiệm chức danh, xếp lương và quản lý đội ngũ nhà giáo tại cơ sở8.

Câu 10: Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

  • Trả lời: Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 4 năm 20269.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây