Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định chi tiết các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả của từng chức danh theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan quản lý người có thẩm quyền xử phạt; người có thẩm quyền xử phạt; và mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính.
3. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt đối với hàng cấm
Văn bản hướng dẫn chi tiết nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt đối với trường hợp áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành:
Nếu người đang giải quyết vụ việc thuộc các lĩnh vực quản lý chuyên ngành quy định tại các Điều từ 7 đến 15 và Điều 17 của Nghị định (bao gồm các lực lượng như Thanh tra, Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Quản lý thị trường, cơ quan Thuế, Kiểm lâm, Kiểm ngư, Cảng vụ) có thẩm quyền tịch thu phụ thuộc vào thẩm quyền phạt tiền thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt trong ngành, lĩnh vực đó có thẩm quyền tịch thu không phụ thuộc vào giá trị của tang vật, phương tiện.
Nếu người đang giải quyết vụ việc không thuộc nhóm chuyên ngành nêu trên thì phải chuyển vụ vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.
Trong trường hợp có căn cứ để xác định giá trị tang vật, phương tiện là hàng cấm, thẩm quyền xử phạt được xác định cụ thể theo quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính của từng lĩnh vực tương ứng.
Thẩm quyền quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân được phân định rõ ràng dựa trên quy mô và địa bàn quản lý nhằm tối ưu hóa hiệu lực thực thi pháp luật địa phương:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu): Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương): Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo luật định.
5. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng chuyên ngành
Văn bản quy định cụ thể thẩm quyền xử phạt của từng cấp bậc, chức danh thuộc các lực lượng chuyên ngành, bảo đảm tính sát thực với chức năng quản lý ngành dọc:
Công an nhân dân: Quy định chi tiết thẩm quyền xử phạt từ Chiến sĩ Công an, Trưởng đồn Công an, Trưởng Công an cấp xã, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh đến Cục trưởng các Cục nghiệp vụ chuyên ngành thuộc Bộ Công an...
Thanh tra: Quy định thẩm quyền của Thanh tra viên, Trưởng đoàn thanh tra các cấp, Chánh Thanh tra sở và Chánh Thanh tra bộ...
Quản lý thị trường: Phân định thẩm quyền từ Kiểm soát viên thị trường, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường đến Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước.
Các lực lượng khác: Quy định cụ thể thẩm quyền của các lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, Kiểm lâm, Kiểm ngư, cơ quan thi hành án dân sự, Cảng vụ...
6. Quy định chuyển tiếp mang tính giải quyết vướng mắc thực tiễn
Để hoạt động xử phạt không bị gián đoạn khi có sự thay đổi về tổ chức bộ máy, tên gọi, nhiệm vụ, văn bản đưa ra các hướng dẫn chuyển tiếp chặt chẽ:
Chức danh có thẩm quyền xử phạt giữ nguyên nhiệm vụ, quyền hạn nhưng chỉ thay đổi tên gọi (hoặc không thay đổi tên gọi) thì tên gọi và thẩm quyền xử phạt được áp dụng theo quy định tương ứng tại Nghị định này cho đến khi có quy định mới thay thế.
Chức danh có thẩm quyền xử phạt có sự thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn thì chức danh tiếp nhận nhiệm vụ, quyền hạn đó sẽ có thẩm quyền xử phạt tương ứng.
Chức danh chưa được quy định thẩm quyền xử phạt tại các nghị định xử phạt chuyên ngành nhưng được quy định bổ sung tại Nghị định này thì thực hiện thẩm quyền xử phạt trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình cho đến khi có quy định thay thế của Chính phủ.
Hiểu rõ và thực thi đúng thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính là nền tảng bảo đảm tính nghiêm minh, công bằng của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và công dân. Hãy chung tay xây dựng một xã hội thượng tôn pháp luật!
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn