Cấp học / Đối tượng | Hạng / Tên chức danh | Mã số | Loại viên chức | Hệ số lương |
Giáo viên Mầm non3 | Hạng III | V.07.02.26 | Loại A0 | 2,10 – 4,89 |
Hạng II | V.07.02.25 | Loại A1 | 2,34 – 4,98 | |
Hạng I | V.07.02.24 | Loại A2 (A2.2) | 4,00 – 6,38 | |
Giáo viên Phổ thông & Dự bị Đại học (Tiểu học, THCS, THPT, Dự bị ĐH) | Hạng III | V.07.03.29 / V.07.04.32 V.07.05.15 / V.07.07.19 | Loại A1 | 2,34 – 4,98 |
Hạng II | V.07.03.28 / V.07.04.31 V.07.05.14 / V.07.08.18 | Loại A2 (A2.2) | 4,00 – 6,38 | |
Hạng I | V.07.03.27 / V.07.04.30 V.07.05.13 / V.07.07.17 | Loại A2 (A2.1) | 4,40 – 6,78 | |
Giáo viên Sơ cấp7 | Hạng III | V.09.02.09 | Loại B | 1,86 – 4,06 |
Hạng II | V.09.02.10 | Loại A1 | 2,34 – 4,98 | |
Hạng I | V.09.02.11 | Loại A2 (A2.2) | 4,00 – 6,38 | |
Giáo viên Trung cấp7 | Hạng III | V.09.02.07 | Loại A0 / Loại A1 | 2,10 – 4,89 (CĐ) 2,34 – 4,98 (ĐH+) |
Hạng II | V.09.02.06 | Loại A2 (A2.1) | 4,40 – 6,78 | |
Hạng I | V.09.02.05 | Loại A3 (A3.2) | 5,75 – 7,55 | |
Giảng viên Cao đẳng8 | Giảng viên | V.09.02.03 | Loại A0 / Loại A1 | 2,10 – 4,89 (CĐ) 2,34 – 4,98 (ĐH+) |
Giảng viên chính | V.09.02.02 | Loại A2 (A2.1) | 4,40 – 6,78 | |
Giảng viên cao cấp | V.09.02.01 | Loại A3 (A3.1) | 6,20 – 8,00 | |
Giảng viên Đại học9 | Giảng viên | V.07.01.03 | Loại A1 | 2,34 – 4,98 |
Giảng viên chính | V.07.01.02 | Loại A2 (A2.1) | 4,40 – 6,78 | |
Giảng viên cao cấp | V.07.01.01 | Loại A3 (A3.1) | 6,20 – 8,00 |
Theo quy định tại Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, nguyên tắc chuyển xếp lương khi thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo công lập và giáo viên trung học nghề được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của vị trí việc làm mới: Nhà giáo được thay đổi vị trí việc làm hoặc chuyển sang chức danh nghề nghiệp mới thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm đó và bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ chuẩn nghề nghiệp của hạng chức danh được bổ nhiệm12.
Xếp lương tương ứng với chức danh bổ nhiệm: Nhà giáo được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với hạng chức danh đó theo quy định của vị trí việc làm mới12.
Căn cứ kỹ thuật chuyển xếp lương: Việc chuyển xếp lương khi thay đổi vị trí việc làm, chuyển ngạch, chuyển loại hoặc nâng hạng chức danh được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV của Bộ Nội vụ (về hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức) cùng các quy định hiện hành khác của pháp luật12.
Định hướng khi thực hiện chính sách tiền lương mới: Khi Nhà nước triển khai chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp từ hệ số lương hiện hưởng sang bảng lương mới sẽ được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ12.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn