Hổi đáp - Nghị định số 88/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
Chủ nhật - 04/05/2025 15:37
Câu 1. Nghị định số 88/2022/NĐ-CP quy định những hành vi vi phạm về tổ chức giảng dạy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính?
Điều 13 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP quy định những hành vi vi phạm về tổ chức giảng dạy sau có thể bị xử phạt vi phạm hành chính:
- Không tổ chức giảng dạy theo kế hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo, thời khóa biểu, kế hoạch giảng dạy, số giáo án;
- Không tổ chức giảng dạy đúng cấu trúc thời gian đào tạo lý thuyết, thời gian đào tạo thực hành của từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo;
- Hành vi không dạy đủ số giờ học hoặc khối lượng học tập, kiến thức tối thiểu của các môn học, mô-đun trong chương trình đào tạo;
- Hành vi tổ chức cho người học bảo vệ khóa luận tốt nghiệp không đủ điều kiện theo quy định
Câu 2. Hành vi không dạy đủ số giờ học hoặc khối lượng học tập, kiến thức tối thiểu của các môn học có bị xử phạt vi phạm hành chính không? Mức phạt như thế nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP hành vi không dạy đủ số giờ học hoặc khối lượng học tập, kiến thức tối thiểu của các môn học bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, theo các mức sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm dưới 5% tổng số giờ học;
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 5% đến dưới 10% tổng số giờ học;
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 10% đến dưới 15% tổng số giờ học;
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 15% đến dưới 20% tổng số giờ học;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 20% tổng số giờ học trở lên.
Câu 3. Mức phạt tiền đối với hành vi tổ chức cho người học bảo vệ khóa luận tốt nghiệp không đủ điều kiện theo quy định?
Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho người học bảo vệ khóa luận tốt nghiệp không đủ điều kiện theo quy định.
Câu 4. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định về tổ chức giảng dạy?
Biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định về tổ chức giảng dạy được quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định, cụ thể như sau:
- Buộc dạy đủ số giờ học, khối lượng học tập, kiến thức tối thiểu của các môn học hoặc mô-đun trong chương trình đào tạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 13;
- Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra, thi kết thúc môn học, mô-đun đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d và đ khoản 2 Điều 13;
- Buộc hủy bỏ kết quả đánh giá khoá luận tốt nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 13.
Câu 5. Thế nào là hành vi vi phạm quy mô lớp học? Mức xử phạt như thế nào?
Theo Điều 14 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP thì hành vi vi phạm quy mô lớp học là hành vi bố trí số lượng người học vượt quá quy mô lớp học theo quy định. Mức xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vượt quá quy mô lớp học từ 30% đến dưới 50%.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vượt quá quy mô lớp học từ 50% trở lên.
Câu 6. Hành vi tổ chức đào tạo liên thông không đủ điều kiện theo quy định bị xử lý như thế nào?
Hành vi tổ chức đào tạo liên thông không đủ điều kiện theo quy định bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (khoản 1 Điều 15). Đối với ngành, nghề đào tạo thuộc khối ngành sức khỏe phải đình chỉ hoạt động đào tạo liên thông có thời hạn từ 12 tháng đến 24 tháng hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với ngành, nghề đào tạo khác (khoản 3 Điều 15). Ngoài ra còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bảo đảm đủ điều kiện đào tạo liên thông hoặc chuyển người học đủ điều kiện trúng tuyển đã nhập học sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác hoặc hủy bỏ quyết định trúng tuyển, kết quả học tập, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, thu hồi văn bằng tốt nghiệp đã cấp cho người học, hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học và chịu mọi chi phí hoàn trả đối với hành vi vi phạm (điểm a, khoản 4 Điều 15).
Câu 7. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về liên kết đào tạo?
Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP quy định:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng liên kết đào tạo không đủ các nội dung thực hiện liên kết đào tạo; quyền, trách nhiệm của đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp liên kết đào tạo theo quy định;
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết đào tạo theo quy định;
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi liên kết đào tạo không bảo đảm đủ điều kiện liên kết đào tạo theo quy định.
Câu 8. Hành vi gây rối hoặc đe dọa dùng vũ lực ngăn cản người dự kiểm tra, dự thi và người tổ chức kiểm tra, thi, thanh tra thi, coi thi, chấm thi, phục vụ kiểm tra, thi, bị xử phạt như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP thì Hành vi gây rối hoặc đe dọa dùng vũ lực ngăn cản người dự kiểm tra, dự thi và người tổ chức kiểm tra, thi, thanh tra thi, coi thi, chấm thi, phục vụ kiểm tra, thi, bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Câu 9. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức kiểm tra, thi, chấm thi ?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP thì hành vi vi phạm quy định về tổ chức kiểm tra, thi, chấm thi bị phạt tiền theo các mức phạt sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vào khu vực tổ chức kiểm tra, thi, chấm kiểm tra, chấm thi khi không được phép; mang tài liệu, vật dụng, thiết bị không được phép vào phòng thi, khu vực chấm thi;
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi làm bài hộ thí sinh hoặc trợ giúp thí sinh làm bài;
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm hoặc sửa chữa nội dung bài kiểm tra, bài thi hoặc sửa điểm bài kiểm tra, bài thi trái quy định nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi đánh tráo bài kiểm tra, bài thi nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức chấm kiểm tra, chấm thi sai quy định nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi thi thay hoặc thi kèm người khác hoặc nhờ người khác làm bài hộ hoặc thi thay, thi kèm.
Câu 10. Hành vi làm mất bài kiểm tra, bài thi của thí sinh bị xử lý như thế nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP thì hành vi làm mất bài kiểm tra, bài thi của thí sinh bị phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Ngoài ra còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bảo đảm quyền lợi của thí sinh (khoản 5 Điều 16).
Câu 11. Các mức phạt đối với hành vi tổ chức kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập của người học không đúng quy định?
Khoản 4 Điều 16 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP quy định các mức phạt đối với hành vi tổ chức kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập của người học không đúng quy định như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 01 đến 05 người học;
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 06 đến 10 người học;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 11 người học trở lên.