Thứ hai, 15/04/2024, 08:22
hoagiaiocoso

Đăng ký khai sinh cho con khi cha mẹ không cùng nơi thường trú

Chủ nhật - 11/12/2022 11:05 3.962 0

Tôi và vợ đã kết hôn với nhau được 01 năm nhưng hộ khẩu thường trú không cùng ở một nơi. Hiện nay, vợ tôi cũng sắp đến ngày sinh con, nhưng tôi lại không hiểu rõ về việc đăng ký khai sinh cho con khi tôi và vợ không cùng nơi thường trú.

Đề nghị hướng dẫn giúp tôi có thể đăng ký khai sinh cho con tại đâu?

Trả lời:

- Điều 13 Luật Hộ tịch quy định “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh”.

- Khoản 1 Điều 11 Luật Cư trú năm 2020 quy định: Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú”.

- Khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 như sau: “Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.

- Điều 14 Luật Hộ tịch quy định nội dung đăng ký khai sinh như sau:

“1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.

3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó”.

 - Điều 16 Luật Hộ tịch quy định thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

“1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh”.

Như vậy, đối chiếu với các quy định của pháp luật đã nêu trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh trẻ em. Anh chị có thể tham khảo để chuẩn bị cho việc khai sinh cho con.

Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 3 - 1 phiếu bầu

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản QPPL Lai Châu
Tiếp cận thông tin
PBGDPL nước ngoài
Dự thảo văn bản
Chuyển đổi số
  • Đang truy cập44
  • Hôm nay9,360
  • Tháng hiện tại184,225
  • Tháng trước356,589
  • Tổng lượt truy cập4,204,611
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
top
down